Sách Giáo Viên Ngữ Văn Lớp 9 Tập 2 Thông tin. Trình bày: Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo. Nhà cung cấp: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam. Giới thiệu: Sách Giáo Viên Ngữ Văn Lớp 9 Tập 2 gồm các bài sau: MỤC LỤC. Bài 18. Bàn về đọc sách (trích)
Soạn bài trau dồi vốn từ I. Phần bài học Ý kiến của cố thủ tướng, nhà văn hóa Phạm Văn Đồng là : - Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt. - Muốn phát huy tốt khả năng câu tiếng Việt mỗi cá nhân phải không ngừng trau đổi vốn từ một cách nhuần nhuyễn. II. Luyện tập Câu 1.
Trau dồi vốn từ - Lớp 9 Tiếng Việt -> trau dồi vốn từ. + Muốn trau dồi vốn từ -> rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ, cách sử dụng từ (ghi nhớ 1/sgk,tr.100). + Muốn trau dồi vốn từ -> rèn luyện tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân. (?)
THÔNG TƯ. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước s ố 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;. Căn cứ Luật Đầu tư công s ố 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;. Căn cứ Luật Xây dựng s ố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;. Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6
Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 35: Trau dồi vốn từ: TRƯỜNG TH & THCS HUỲNH THÚC KHÁNG LỚP 9 Giỏo viờn: Phan Văn Phong 1.Hóy nờu: - khỏi niệm thuật ngữ? - Đặc điểm của thuật ngữ? 2. Hãy cho vớ dụ 4 thuật ngữ mụn khoa học ngữ văn, và 4 thuật ngữ mụn toỏn học? Ngữ văn 9 Tiết: 35 TUẦN 7 TIẾT 35 (TV
. Soạn bài môn Ngữ văn lớp 9 học kì ISoạn bài Trau dồi vốn từSoạn bài lớp 9 học kì 1 Trau dồi vốn từ dưới đây được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo. Bài soạn văn 9 này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về nghĩa của từ, cách dùng từ để từ đó trau dồi vốn từ hơn giúp các em học sinh chuẩn bị tốt kiến thức để học tốt môn Ngữ văn lớp 9 một cách dễ dàng văn 9 bài TRAU DỒI VỐN TỪI. KIẾN THỨC CƠ BẢN1. Rèn luyện để nắm chắc nghĩa của từ và cách dùng từ là vô cùng quan trọng đối với việc trau dồi vốn đoạn trích dưới đây, hãy tự rút ra bài học về việc phải rèn luyện để trau dồi vốn từỞ đây tôi muốn nhấn mạnh đến cái giàu của tiếng Việt chúng ta. Tiếng Việt hiện nay có khả năng rất lớn, phải nói là khả năng vô bờ bến để diễn tả đời sống tư tưởng và tình cảm ngày càng phong phú, đẹp đẽ của dân tộc ta. Bản thân nó đã giàu, nó lại còn có khả năng biến hoá vô cùng, nếu chúng ta biết giữ nó, dùng nó, biết phát triển ta có thể lấy rất nhiều ví dụ. Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ về số lượngTừ đoạn văn dưới đây, hãy rút ra bài học về việc trau dồi vốn từ về số lượngTừ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa "Truyện Kiều" mà xoàng xĩnh thôi thì chắc Truyện Kiều, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã " ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu". Đó không phải là một câu nói bóng, mà nó là một tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách nói của chúng ta ngày nay Nguyễn Du đã đi vào lời ăn tiếng nói của nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào kể lại hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ "áy" cỏ áy bóng tà.... Chữ "áy" ấy, tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ áy là tiếng vùng quê ấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, "cỏ áy" có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng "áy" ở Thái Bình đã vào văn chương "Truyện Kiều" và trở thành tuyệt dụ nữa, ba chữ "bén duyên tơ" ở "Truyện Kiều". Thông thường, ta hiểu "bén duyên" có thể gần gũi với câu tục ngữ "Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén". Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là "tơ bén". Nếu chỉ viết "bén duyên" không thì còn có thể ngờ, chứ "bén duyên tơ" thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc người hái dâu chăn tằm. Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!Theo Tô Hoài, Mỗi chữ phải là một hạt ngọc, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sđdGợi ý Nhà văn Tô Hoài nhắc nhở chúng ta phải biết học tập trau dồi vốn từ ngữ từ chính cuộc sống của nhân RÈN LUYỆN KĨ NĂNG1. Nói "Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả." là muốn nói đến hiện tượng gì trong từ vựng? Cho ví dụ và phân ý Câu nói trên đề cập đến hiện tượng từ nhiều nghĩa và từ gần nghĩa, đồng nghĩa trong tiếng Việt. Ví dụ về hiện tượng từ nhiều nghĩa xuân trong "Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân"; hoa trong "Hoa trôi man mác biết là về đâu?". Ví dụ về hiện tượng gần nghĩa, đồng nghĩa chết - hi sinh - qua đời - mất - thác - tử vong,...; cho - biếu - tặng - hiến - thí,... Để có khả năng sử dụng chính xác, linh hoạt các từ ngữ thuộc những hiện tượng này thì cần phải không ngừng trau dồi sự hiểu biết về nghĩa của từ, vốn hiểu biết thực tế, rèn luyện sử dụng từ trong những tình huống giao tiếp cụ thể,...2. Chọn từ để điền vào chỗ trống cho thích hợpa ... là kết quả sau cùng;... là kết quả xấu;b ... là chiếm được phần thắng;... là thu được kết quả tốt;c ... là phần thuần khiết và quý báu nhất;... là sao trên trời nói khái quát.tinh tú, hậu quả, đoạtGợi ý hậu quả là kết quả xấu; đoạt là chiếm được phần thắng; tinh tú là sao trên trời nói khái quát.3. Âm tuyệt Hán Việt có những nghĩa thông dụng nhất như sau1 dứt, không còn gì;2 cực kì, này mang nghĩa nào trong mỗi trường sau tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực, tuyệt ý 1, 2, 1, 2, 2, 2, 1, 1, 2.4. Âm đồng Hán Việt có những nghĩa thông dụng nhất như sau1 - a cùng nhau, b giống nhau;2 trẻ em;3 chất này mang nghĩa nào trong mỗi trường sau đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, đồng ý 1-b, 2, 1-a, 1-a, 1-a, 1-b, 2, 1-a, 1-a, 1-a, 1-a, 2, 3.5. Phát hiện lỗi về dùng từ trong các câu sau và sửa lại cho đúnga Vào đêm khuya, đường phố im Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây 2500 ý Tra từ điển để nắm được nghĩa và cách dùng các từ im lặng, thành lập, cảm xúc, dự đoán. Đây là các từ dùng sai trong các câu trên. Có thể thay thế các từ như sau im lặng/vắng lặng; thành lập/thiết lập; dự đoán/ước Trong đoạn trích dưới đây, tác giả đã đề cập đến vấn đề gìHãy nghe một thanh niên nông thôn rồi nghe bà mẹ của anh hay ông nội của anh nói chuyện ta sẽ hiểu ai là người có tiếng nói giàu hình ảnh sắc màu. Chỉ một chuyện cây lúa thôi, mà biết bao là sáng tạo về ngôn ngữGió đông là chồng lúa chiêmGió bấc là duyên lúa mùaĐược mùa lúa, úa mùa cauĐược mùa cau, đau mùa lúaChiêm khôn hơn mùa dạiMùa nứt nanh, chiêm xanh đầuLúa chiêm nép ở đầu bờHễ nghe tiếng sấm phất cờ mà kĩ sư nông học ơi, nếu ngày nay cô không nói được tiếng nói như vậy nữa, thì cô có thu được mùa lúa, nhưng đã bỏ mất cả một mùa ngôn ngữ đẹp đẽ của tộc đấy. Bởi thế, tôi muốn nói, đồng thời với việc giữ gìn sự trong sáng cảu tiếng Việt, phải giữ gìn sự giàu có, muôn vàn giàu có của nó. Trong thói quen, chúng ta hay tự ti; khẳng định lại một lần nữa sự giàu có của tiếng nói dân tộc, cũng là một điều quan trọng chứ sao.Chế Lan Viên, Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và phát triển, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng ViệtGợi ý So sánh với ý kiến trong đoạn trích Mỗi chữ phải là hạt ngọc của nhà văn Tô Hoài. Chế Lan Viên và Tô Hoài thống nhất với nhau về điều gì?7. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏiMuốn có tài liệu thì phải tìm, tức là1. Nghe Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà Hỏi Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các Thấy Mình phải đi đến xem xét, mà Xem Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, báo chí nước Ghi Những cái gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã học được, thì chép lấy để dùng mà viết [...].Hồ Chí Minh, Cách viết, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sđdCó thể vận dụng cách tìm tài liệu được nêu trong đoạn trích trên vào việc trau dồi vốn từ vựng như thế nào?Gợi ý Có thể lấy các hình thức nghe, hỏi, thấy, xem, ghi làm phương châm trau dồi, phát triển vốn từ được không? Tại sao? Các thao tác trên là hướng dẫn việc tìm tài liệu, cần thay đổi nội dung của từng hoạt động như thế nào cho phù hợp với việc trau dồi, phát triển từ vựng?8. Chọn các từ ngữ trong số phương tiện, cứu giúp, mục đích cuối cùng, viện trợ, yếu điểm, điểm yếu, điểm thiếu sót, khuyết điểm, đề bạt, đề cử, đề đạt, đề xuất, láu lỉnh, láu táu, liến láu, liến thoắng, hoảng hồn, hoảng loạn, hoảng hốt, hoảng sợ; để điền vào chỗ trống trong các câu sau sao cho thích hợpa Đồng nghĩa với "cứu cánh" là ...b Đồng nghĩa với "nhược điểm" là ...c Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là ...d Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là ...e Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là ...Gợi ý Lưu ý, nghĩa của từ cứu cánh không liên quan đến cứu giúp mà chỉ mục đích cuối cùng. Phân biệt giữa điểm yếu nhược điểm, điểm hạn chế và yếu điểm điểm quan trọng. Phân biệt giữa đề đạt với đề bạt, đề cử, đề xuất. Phân biệt giữa láu táu với láu lỉnh, liến láu, liến thoắng. Phân biệt giữa hoảng loạn với hoảng hồn, hoảng hốt, hoảng sợ. Có thể sử dụng từ điển để tra, so sánh nghĩa và cách sử dụng các Các cặp từ sau đây có gì khác nhau về nghĩa? Hãy đặt câu với mỗi nhuận bút / thù lao;b tay trắng / trắng tay;c kiểm điểm / kiểm kê;d lược khảo / lược ýNghĩa của từ nhuận bút rộng hơn hay nghĩa của từ thù lao rộng hơn? Trong trường hợp nào thì dùng nhuận bút, trường hợp nào thì dùng thù lao? Có thể nói "Toà soạn Báo A trả thù lao cho tác giả bài viết X" được không? Tại sao?Có thể định nghĩa "Bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì là tay trắng" được không? Nét nghĩa "bị mất", "không còn gì" phù hợp với từ trắng tay không phù hợp với từ tay thể nói "Kiểm điểm lại sách trong thư viện" được không? Vì sao? Có thể nói "Kiểm kê lại công việc trong quý I năm 2005" được không? Vì sao?Tra từ điển Hán Việt để biết nghĩa của khảo và Trong tiếng Việt có các từ ghép như kì lạ - lạ kì, nguy hiểm - hiểm nguy, thương xót - xót thương; hoặc các từ láy như khắt khe - khe khắt, lừng lẫy - lẫy lừng,... là những từ có các yếu tố cấu tạo giống nhau và nghĩa, về cơ bản, không khác nhau. Hãy tìm thêm những từ tương ý đấu tranh - tranh đấu, thương yêu - yêu thương, tình nghĩa - nghĩa tình, chờ đợi - đợi chờ, triển khai - khai triển, màu sắc - sắc màu...; dào dạt - dạt dào, xác xơ - xơ xác, nhớ nhung - nhung nhớ, thiết tha - tha thiết, đau đớn - đớn đau, khát khao - khao khát, phất phơ - phơ phất, ngất ngây - ngây ngất,...11. Khi sử dụng, căn cứ vào đâu để lựa chọn giữa những từ ghép và từ láy có cấu tạo giống nhau và ý nghĩa, về cơ bản, trùng nhau như trên?Gợi ý Dựa vào ngữ cảnh ở đây là sắc thái biểu cảm cụ thể, sự hài hoà về âm thanh với các từ ngữ khác để lựa chọn. Có khi sử dụng từ nào là do thói quen ngôn ngữ ở từng Cho các tiếng Hán Việt bất không, chẳng, bí kín, đa nhiều, đề nâng, nêu ra, gia thêm vào, giáo dạy bảo, hồi về, trở lại, khai mở, khơi, quảng rộng, rộng rãi, suy sút, kém, thuần ròng, không pha tạp, thủ đầu, đầu tiên, người đứng đầu, thuần thật, chân thật, chân chất, thuần dễ bảo, chịu khiến, thuỷ nước, tư riêng, trữ chứa, cất, trường dài, trọng nặng, coi nặng, coi là quý, vô không, không có, xuất đưa ra, cho ra, yếu quan trọng. Với mỗi tiếng, hãy tìm hai từ ghép có chứa yếu tố ý Chú ý phân biệt nghĩa của các yếu tố đồng âm thuần và các tiếng gần nghĩa bất - vô để lựa chọn cho chính xác. Ví dụthuần chủng, thuần khiết, thuần nhất, thuần tuý,... thuần ròng, không pha tạp; thuần hậu, thuần phác,... thuần thật, chân thật, chân chất; thuần dưỡng, thuần phục, thuần hoá,... thuần dễ bảo, chịu khiến.bất biến, bất khuất, bất bại, bất nhất, bất chính,...; vô biên, vô độ, vô cùng, vô tâm, vô sự, vô tư, vô giá, vô định, vô hiệu,...Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quanDưới đây là bài soạn Trau dồi vốn từ bản rút gọn nếu bạn muốn xem hãy kích vào đây Soạn văn 9 Trau dồi vốn từNgoài đề cương ôn tập chúng tôi còn sưu tập rất nhiều tài liệu học kì 1 lớp 9 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 9 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới
Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 trang 64 SBT Ngữ Văn 9 tập 1. Hãy cho biết trong câu nào treo giày được dùng với nghĩa gốc, trong câu nào treo giày được dùng với nghĩa chuyển và cho biết nghĩa chuyển này đã được hình thành theo phương thức nào ? 1. Bài tập 1, trang 101, SGK. Chọn cách giải thích đúng Hậu quả là a là kết quả sau cùng; b là kết quả xấu; Đoạt là a chiếm được phần thắng; b thu được kết quả tốt; Tinh tú là a phần thuần khiết và quý báu nhất; b sao trên trời nói khái quát. Trả lời Em hãy dựa vào nghĩa của từng từ để chọn cách giải thích đúng. 2. Bài tập 2, trang 101 – 102, SGK. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt a Tuyệt Hán Việt có những nghĩa thông dụng nhất như sau – dứt, không còn gì ; – cực kì, nhất. Cho biết nghĩa và giải thích nghĩa của âm tuyệt trong mỗi từ sau tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của những từ này. b Đồng Hán Việt có những nghĩa thông dụng nhất như sau – cùng nhau, giống nhau ; – trẻ em ; – chất đồng. Cho biết nghĩa của yếu tố đồng trong mỗi từ sau đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Trả lời Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt. a Tuyệt – dứt, không còn gì, chẳng hạn như tuyệt chủng bị mất hẳn nòi giống; – cực kì, nhất, chửng hạn như tuyệt đỉnh điểm cao nhất, mức cao nhất. b Đồng – cùng nhau, giống nhau, chẳng hạn như đồng âm có âm giống nhau; – trẻ em, chẳng hạn như đồng ấu trẻ em khoảng sáu, bảy tuổi ; – chất đồng, chẳng hạn như trống đồng nhạc khí gõ thời cổ, đúc bằng đồng, trên mặt có khắc chạm những hoạ tiết trang trí. 3. Bài tập 3, trang 102, SGK. Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau a Về khuya, đường phố im lặng. b Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới. c Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc. Trả lời Sửa lỗi dùng từ trong câu. Người viết đã dùng sai các từ im lặng, thành lập, cảm xúc. Em hãy tìm hiểu xem vì sao những từ này bị coi là dùng sai và hãy tìm những từ thích hợp đế thay thế. 4. Bài tập 4, trang 102, SGK. Bình luận ý kiến sau đây của Chế Lan ViênHãy nghe một thanh niên nông thôn rồi nghe bà mẹ của anh hay ông nội của anh nói chuyện ta sẽ hiểu ai là người có tiếng nói giàu hình ảnh sắc màu. Chỉ một chuyện cây lúa thôi, mà biết bao là sáng tạo về ngôn ngữ Gió đông là chồng lúa chiêmGió bấc là duyên lúa mùaĐược mùa lúa, úa mùa cauĐược mùa cau, đau mùa lúaChiêm khôn hơn mùa dạiMùa nứt nanh, chiêm xanh đầuLúa chiêm nép ở đầu bờHễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên. Cô kĩ sư nông học ơi, nếu ngày nay cô không nói được tiếng nói như vậy nữa, thì cô có thu được mùa lúa, nhưng đã bỏ mất cả một mùa ngôn ngữ đẹp đẽ của tộc đấy. Bởi thế, tôi muốn nói, đồng thời với việc giữ gìn sự trong sáng cảu tiếng Việt, phải giữ gìn sự giàu có, muôn vàn giàu có của nó. Trong thói quen, chúng ta hay tự ti; khẳng định lại một lần nữa sự giàu có của tiếng nói dân tộc, cũng là một điều quan trọng chứ sao. Chế Lan Viên, Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và phát triển, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” Trả lời Hướng bình luận ý kiến của Chế Lan Viên – Tiếng Việt của chúng ta như thế nào ? – Muốn giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc, chúng ta phải làm gì ? 5. Bài tập 5, trang 103, SGK. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau Muốn có tài liệu thì phải tìm, tức là 1. Nghe Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết. 2. Hỏi Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi. 3. Thấy Mình phải đi đến xem xét, mà thấy. 4. Xem Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, báo chí nước ngoài. 5. Ghi Những cái gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã học được, thì chép lấy để dùng mà viết […]. Hồ Chí Minh, Cách viết, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Dựa theo ý kiến trên, em hãy nêu cách em sẽ thực hiện để tăng vốn từ. Trả lời Để làm tăng vốn từ, cần quan sát, lắng nghe, đọc sách báo, ghi chép lại và tập sử dụng những từ ngữ mới. 6. Bài tập 6, trang 103, SGK. Cho các từ ngữ phương tiện, cứu giúp, mục đích cuối cùng, viện trợ, yếu điểm, điểm yếu, điểm thiếu sót, khuyết điểm, đề bạt, đề cử, đề đạt, đề xuất, láu lỉnh, láu táu, liến láu, liến thoắng, hoảng hồn, hoảng loạn, hoảng hốt, hoảng sợ. Hãychọn từ điền vào chỗ trống trong các câu sau sao cho thích hợp a Đồng nghĩa với “nhược điểm” là /…/ b “Cứu cánh” nghĩa là /…/ c Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là /…/ d Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là /…/ e Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là /…/ Trả lời Em cần tìm hiểu kĩ nghĩa của từng từ để có sự lựa chọn thích hợp. Có thể tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của những từ mà em chưa biết rõ. 7. Bài tập 7, trang 103, SGK. Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ ngữ đó. a nhuận bút / thù lao ; b tay trắng / trắng tay ; c kiểm điểm / kiểm kê ; d lược khảo / lược thuật. Trả lời Phân biệt nghĩa của những từ ngữ đã cho trong bài tập và đặt câu với mỗi từ ngữ đó. Cách làm như ở bài tập 6. 8. Bài tập 8, trang 104, SGK. Trong tiếng Việt, có nhiều từ phức từ ghép và từ láy như kì lạ – lạ kì, nguy hiểm – hiểm nguy, thương xót – xót thương; khắt khe – khe khắt, lừng lẫy – lẫy lừng,… là những từ có các yếu tố cấu tạo giống nhau và nghĩa, về cơ bản, không khác nhau. Hãy tìm những từ ghép và từ láy tương tự. Trả lời Em cần lưu ý để không chọn những từ phức có nghĩa khác hẳn nhau, nhưng vỏ ngữ âm có phần giống nhau, dễ nhầm lẫn như điểm yếu – yếu điểm, vãng lai – lai vãng,… 9. Bài tập 9, trang 104, SGK. Cho các tiếng Hán Việt bất không, chẳng, bí kín, đa nhiều, đề nâng, nêu ra, gia thêm vào, giáo dạy bảo, hồi về, trở lại, khai mở, khơi, quảng rộng, rộng rãi, suy sút, kém, thuần ròng, không pha tạp, thủ đầu, đầu tiên, người đứng đầu, thuần thật, chân thật, chân chất, thuần dễ bảo, chịu khiến, thuỷ nước, tư riêng, trữ chứa, cất, trường dài, trọng nặng, coi nặng, coi là quý, vô không, không có, xuất đưa ra, cho ra, yếu quan trọng. Với mỗi tiếng, hãy tìm hai từ ghép có chứa yếu tố đó. Trả lời Tìm hai từ ghép có yếu tố Hán Việt cho trước. Sau đây là một số từ gợi ý – bất không, chẳng bất diệt – bí kín bí mật – đa nhiều đa dạng – đề nâng, nêu ra đề án – gia thêm vào gia cố – giáo dạy bảo giáo viên – hồi về, trở lại hồi hương – khai mở, khơi khai giảng – quảng rộng, rộng rãi quảng cáo – suy sút kém suy nhược – thuần ròng, không pha tạp thuần khiết – thủ đầu, đầu tiên, người đứng đầu thủ đô – thuần thật, chân thật, chân chất thuần hậu – thuần dễ bảo, chịu khiến thuần hoá – thuỷ nước thuỷ điện – tư riêng tư hữu – trữ chứa, cất tích trữ – trường dài trường tồn – trọng nặng, coi nặng, coi là quý trọng dụng – vô không, không có vô can – xuất đưa ra, cho ra xuất bản – yếu quan trọng yếu nhân Em tự tìm thêm các ví dụ khác. 10. Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau đây và tìm cách chữa lại cho đúng a Anh ấy không còn tự tin vào mình nữa. b Tiền đạo ấy tin tưởng rằng mình sẽ bị treo giày ít nhất 3 trận. Trả lời a Lỗi dùng thừa từ. Có thể chữa lại – Anh ấy không còn tự tin nữa. – Anh ấy không còn tin vào mình nữa. b Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Có thể chữa lại, chẳng hạn – Tiền đạo ấy sợ rằng mình sẽ bị treo giày ít nhất 3 trận. – Tiền đạo ấy e rằng mình sẽ bị treo giày ít nhất 3 trận. 11. Cho hai câu a Nó treo giày trên hàng rào, phơi một lúc cho khô. b Sang năm, anh ấy định treo giày, giã biệt nghiệp quần đùi áo số Hãy cho biết trong câu nào treo giày được dùng với nghĩa gốc, trong câu nào treo giày được dùng với nghĩa chuyển và cho biết nghĩa chuyển này đã được hình thành theo phương thức nào ? Trả lời Treo giày được dùng với nghĩa gốc trong câu a, nghĩa chuyển trong câu b. Nghĩa chuyển trong câu b được hình thành theo phương thức ẩn dụ.
soan ngu van lop 9 bai trau doi von tu